Trong lĩnh vực thi công cơ khí, việc sử dụng bản vẽ kỹ thuật là vô cùng quan trọng để mô tả các chi tiết như bu lông, ốc vít, thanh ty ren, và đặc biệt là các phương pháp thi công như hàn, nối, hoặc lắp ghép các bộ phận. Khả năng hiểu và phân tích chính xác những bản vẽ này không chỉ giúp đảm bảo quá trình thực hiện chính xác mà còn nâng cao hiệu quả công việc. Để làm được điều đó, bước đầu tiên là chúng ta cần nắm vững các ký hiệu mối hàn được thể hiện trong bản vẽ kỹ thuật. Cùng Nam Vượng giải mã các ký hiệu mối hàn trên bản vẽ kỹ thuật thường gặp bên dưới đây.
Tại sao cần có ký hiệu mối hàn?
Trong lĩnh vực hàn, các yếu tố cấu thành mối hàn luôn có sự tương tác lẫn nhau thông qua hệ thống ký hiệu hàn. Khi thiết kế kích thước mối hàn, các kỹ sư phải tuân thủ các tiêu chuẩn ký hiệu nhất định, nhằm đảm bảo rằng tất cả các bên liên quan đều có thể thực hiện một cách chính xác.
Thợ hàn cần nắm vững các kích thước này để tiến hành công việc của mình, trong khi đó, giám sát viên cũng phải đọc và hiểu rõ ký hiệu mối hàn để thực hiện công tác kiểm tra. Đặc biệt, các kỹ thuật viên NDT (kiểm tra không phá hủy) cần có kiến thức vững về ký hiệu hàn để thực hiện các đánh giá chất lượng một cách hiệu quả.

Quy ước ký hiệu mối hàn trên bản vẽ kỹ thuật
Theo tiêu chuẩn TCVN của Việt Nam, các mối hàn trên bản vẽ được ký hiệu và thể hiện một cách đồng nhất, không phụ thuộc vào phương pháp hàn sử dụng. Cụ thể:
- Các mối hàn có thể nhìn thấy được thể hiện qua những ký hiệu bằng nét liền cơ bản.
- Những mối hàn khuất sẽ được biểu diễn bằng các ký hiệu nét đứt.
- Điểm nhìn thấy được được thể hiện bằng dấu “+”, được vẽ bằng nét liền cơ bản.
- Để chỉ định mối hàn hoặc điểm hàn, người ta sử dụng một đường dóng và một nét gạch ngang đi kèm, trong đó nét gạch ngang này sẽ được kẻ song song với đường băng của bản vẽ. Tận cùng của đường dóng sẽ có một nửa mũi tên chỉ về vị trí của mối hàn.
- Đối với mối hàn nhiều lớp, quy ước sử dụng các đường viền riêng biệt và các chữ số La Mã để chỉ ra thứ tự các lớp hàn.
- Đối với các mối hàn không theo tiêu chuẩn do người thiết kế quy định, cần phải cung cấp thông tin về kích thước của các yếu tố cấu trúc tổng thể trên bản vẽ.
- Giới hạn của mối hàn được ký hiệu bằng nét liền cơ bản, trong khi giới hạn của các phần tử cấu trúc của mối hàn sẽ được biểu diễn bằng nét liền mảnh.

Quy ước ký hiệu mối hàn tiêu chuẩn


Quy ước ký hiệu mối hàn phi tiêu chuẩn
Ký hiệu mối hàn cho dạng hàn cơ bản và kiểu liên kết hàn phổ biến nhất, được quy định như sau:
- T: Hàn bằng hồ quang tay.
- Đ: Hàn tự động dưới lớp thuốc mà không sử dụng tấm lót đệm thuốc hoặc hàn đính trước.
- B: Hàn bán tự động dưới lớp thuốc mà không dùng tấm lót đệm thuốc hoặc hàn đính trước.
- Bt: Hàn bán tự động dưới lớp thuốc kèm theo tấm lót thép.
Các ký hiệu này giúp thống nhất trong việc diễn đạt và hiểu biết về các phương pháp hàn khác nhau trong ngành công nghiệp hàn.
Trong đó:
- Đ: Hàn tự động dưới lớp thuốc mà không sử dụng tấm lót đệm thuốc hay hàn đính trước.
- Đ1: Hàn tự động dưới lớp thuốc sử dụng tấm lót bằng thép.
- Đđ1: Hàn tự động dưới lớp thuốc với tấm lót bằng đồng và thuốc liên hợp.
- Đđ: Hàn tự động dưới lớp thuốc có sử dụng đệm thuốc.
- Đh: Hàn tự động dưới lớp thuốc có hàn đính trước.
- Đbv: Hàn tự động trong môi trường khí bảo vệ.
- B: Hàn bán tự động dưới lớp thuốc mà không dùng tấm lót đệm thuốc hay hàn đính trước.
- Bt: Hàn bán tự động dưới lớp thuốc sử dụng tấm lót bằng thép.
- Bđt: Hàn bán tự động dưới lớp thuốc với tấm lót bằng đồng và thuốc liên hợp.
- Bđ: Hàn bán tự động dưới lớp thuốc có sử dụng đệm thuốc.
- Bh: Hàn bán tự động dưới lớp thuốc có hàn đính trước.
- Bbv: Hàn bán tự động trong môi trường khí bảo vệ.
- Xđ: Hàn điện xỉ bằng điện cực dây.
- Xt: Hàn điện xỉ bằng điện cực tấm.
- Xtđ: Hàn điện xỉ bằng điện cực tấm dây liên hợp.
Ký hiệu cho kiểu mối hàn và liên kết hàn, nếu có phía phụ, sẽ được ghi dưới nét ngang và sử dụng các chữ cái in thường kèm theo số để chỉ kiểu liên kết:
- m: Liên kết hàn giáp mối.
- g: Liên kết hàn góc.
- t: Liên kết hàn chữ T.
- c: Liên kết hàn chồng.
- d: Liên kết hàn đính.
- Ký hiệu Delta cùng với chữ số bên cạnh thể hiện chiều cao cạnh mối hàn K của liên kết hàn chữ T và hàn góc.
- Chiều dài phần hàn gián đoạn được ký hiệu bằng “/” hoặc “Z”, kèm theo chữ số chỉ bước hàn.

Quy ước ký hiệu mối hàn tiêu chuẩn ở các quốc gia khác
Ở các quốc gia khác nhau, các ký hiệu mối hàn trên bản vẽ kỹ thuật có những sự khác biệt nhất định.
Ký hiệu theo tiêu chuẩn Anh BS.4871:
- Trong tiêu chuẩn này, các tư thế hàn cơ bản khi sử dụng hồ quang tay được ký hiệu như sau:
- Hàn sấp: ký hiệu là D.
- Hàn ngang: ký hiệu là X.
- Hàn đứng từ dưới lên: ký hiệu là Vu.
- Tư thế hàn D tương ứng với mối hàn 1G và 1F.
- Tư thế hàn X đại diện cho mối hàn 2G và 2F.
- Tư thế hàn O chỉ ra mối hàn 4G và 4F.
Ký hiệu mối hàn theo tiêu chuẩn Đức DIN 1912:
- Hàn ngang ở tư thế sấp được ký hiệu là PB(h).
- Hàn ngang ở tư thế đứng có ký hiệu là PC(q).
- Hàn ở tư thế trần được biểu thị bằng ký hiệu PE(u).
- Hàn đứng từ dưới lên được ký hiệu là PF(s).
- Hàn đứng từ trên xuống có ký hiệu là PG(f).
Ký hiệu mối hàn trong bản vẽ CAD
Ký hiệu mối hàn trong bản vẽ CAD
Một ký hiệu mối hàn trong bản vẽ CAD gồm:
| Kiểu mối hàn | Ký hiệu minh họa | Mô tả & Ghi chú |
| Fillet weld (hàn góc) | Tam giác (△) | Thường ghi kích thước chiều dài chân (z) hoặc độ dày tâm (a) bên trái ký hiệu |
| Groove welds (V, U, J…) | V, U, J, bevel,… | Chỉ kiểu kết cấu của mối hàn nối đầu, góc, rãnh |
| Plug/slot weld | Hình chữ nhật hoặc slot | Dùng để hàn lỗ hay khe trên bản ngàm |
| Spot/projection weld | Hình tròn | Dùng cho hàn điểm hoặc hàn đinh ổ ghép kim loại |
| Intermittent/staggered | 3 × 50 (150) hoặc 3 × 50/(150) | Ghi số lượng × chiều dài và bước khoảng cách giữa các đoạn hàn |
| All‑around weld | Vòng tròn nhỏ tại điểm giao mũi tên | Hàn quanh chi tiết, sử dụng khi cần hàn kín chu vi |
| Field weld (on-site) | Biểu tượng lá cờ đen | Đánh dấu mối hàn thực hiện tại hiện trường sau lắp ráp |
Cách sử dụng trong bản vẽ CAD
Mũi tên & đường tham chiếu: Mũi tên chỉ vị trí cần hàn, đường ngang chứa ký hiệu. Nếu cần uống cả hai mặt thì dùng nét đứt cho bên “không phải mũi tên”
Kích thước và ghi chú:
- Kích thước ghi bên trái ký hiệu: leg (z), throat (a), hoặc effective throat (s).
- Các thông tin về chiều dài, số lớp, độ nhẵn, kiểm tra NDT, quy trình hàn (ISO 4063) ghi trong tail hoặc phía sau ký hiệu
Vị trí ký hiệu:
- Đặt ký hiệu trên đường ngang nếu mối hàn ở bên mũi tên (bên chính);
- Đặt dưới nếu là bên còn lại (bên phụ)

Ký hiệu mối hàn theo tiêu chuẩn JIS
Dưới đây là cập nhật mới nhất về ký hiệu mối hàn theo tiêu chuẩn JIS (JIS Z 3021:2016):
Cấu trúc ký hiệu
Mỗi ký hiệu bao gồm các thành phần chính:
- Mũi tên chỉ vị trí cần hàn.
- Đường cơ sở (reference line) để gắn ký hiệu.
- Biểu tượng cơ bản xác định loại mối hàn (góc, giáp mép, chữ V, chữ J, chữ U, chữ K, flare,…).
- Kích thước (ví dụ: chiều dài, chiều cao, góc mở) thể hiện rõ ràng bên trái và bên phải ký hiệu.
Vị trí ghi ký hiệu
Vị trí ghi ký hiệu thường được đặt tại:
- Phía dưới đường cơ sở → hàn ở phía mũi tên (gần người đọc).
- Phía trên đường cơ sở → hàn ở phía đối diện (xa người đọc).
- Cả hai bên → hàn hai mặt.
- Dấu ○ tại giao điểm mũi tên và đường cơ sở → toàn bộ chu vi mối ghép hàn vòng quanh
Các loại mối hàn phổ biến và ký hiệu
Theo bảng trích từ JIS Z 302, các loại mối hàn phổ biến và ký hiệu như sau:
- Mối hàn giáp mép chuẩn V, I, U, J, K, X, H…
- Mối hàn góc (fillet weld): kí hiệu dưới dạng tam giác, kích thước chân hàn bên trái ký hiệu, chiều dài và giãn cách bên phải.
- Flare welds (flare V, flare X, flare K, flare J) dành cho chi tiết cong
- Root, backing, surfacing và meat-up welds cũng có ký hiệu riêng
Chỉ dẫn bổ sung
Một số ký hiệu phụ để thể hiện chi tiết kỹ thuật hoặc yêu cầu:
- Mũi tên không có đường ghi kích thước → hàn toàn chiều dài.
- Dấu ○ → hàn chu vi toàn bộ.
- Ghi L (n) – P → hàn giãn cách: L = chiều dài đoạn hàn, P = khoảng cách giữa các đoạn hàn, n = số đoạn
- Ghi s, h, p → chiều dày hàn bổ sung, chiều sâu hàn, chiều mở rãnh.

Ký hiệu TYP trong bản vẽ cơ khí
TYP là viết tắt của “Typical”, dùng để chỉ rằng các đặc điểm hoặc kích thước đó lặp lại nhiều lần trên chi tiết. Khi một phần được ghi “.50 TYP”, có nghĩa là tất cả các vị trí tương tự (chẳng hạn các lỗ, vát mép) đều giống kích thước đó.
Ví dụ: nếu một trong tám lỗ trên vòng hàn được ghi kích thước kèm theo TYP, tức là tất cả tám lỗ đều giống như vậy.
Mặc dù ký hiệu TYP còn được thấy trên nhiều bản vẽ truyền thống, tiêu chuẩn ASME Y14.5‑2009 (và các phiên bản sau) đã loại bỏ việc sử dụng TYP đơn lẻ, khuyến nghị sử dụng ký hiệu với số lượng cụ thể, ví dụ “8X” thay vì “TYP 8 PL” để tránh nhầm lẫn.
Trên đây là giải mã các ký hiệu mối hàn trên bản vẽ kỹ thuật thường gặp mà bạn có thể tham khảo. Nắm rõ các ký hiệu mối hàn sẽ giúp bạn đọc bản vẽ kỹ thuật một cách chính xác nhất.



