Trong lĩnh vực xây dựng và cơ khí, thép hình I là loại vật liệu kết cấu quan trọng, thường được sử dụng cho các công trình có yêu cầu chịu lực cao. Việc nắm rõ cách tính trọng lượng thép hình I không chỉ giúp kỹ sư và nhà thầu tính toán khối lượng thép chính xác mà còn hỗ trợ quản lý chi phí hiệu quả. Bài viết này của Nam Vượng sẽ cung cấp kiến thức chi tiết, từ công thức tính toán đến bảng tra tiêu chuẩn để bạn có thể áp dụng ngay trong thực tế.
Thép hình I là gì?
Thép hình I là loại thép kết cấu có hình dáng giống chữ I in hoa, với phần bụng mảnh và hai cánh song song, có khả năng chịu uốn, chịu nén và tải trọng dọc rất tốt. Nhờ đặc điểm cấu tạo này, thép hình I thường được sử dụng trong kết cấu nhà xưởng, cầu đường, khung thép tiền chế và các công trình chịu lực lớn.
Thép hình I được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam như JIS (Nhật Bản), ASTM (Mỹ) hay TCVN.

Vì sao cần biết cách tính trọng lượng thép hình I?
Việc tính toán trọng lượng thép hình I chính xác có ý nghĩa quan trọng trong thực tế:
- Kỹ sư và nhà thầu có thể xác định chính xác khối lượng thép cần dùng cho từng hạng mục, từ đó lập dự toán chi phí hợp lý.
- Doanh nghiệp thi công và chủ đầu tư dễ dàng quản lý khối lượng thép nhập kho và xuất kho, tránh tình trạng hao hụt hoặc thừa vật liệu.
- Các đơn vị cung cấp thép sử dụng trọng lượng tiêu chuẩn để báo giá minh bạch, giúp khách hàng so sánh và lựa chọn dễ dàng hơn.
- Người sử dụng có thể kiểm tra tính đúng đắn của bảng báo giá, đảm bảo không bị tính sai trọng lượng hoặc khối lượng thép.

Cách tính trọng lượng thép hình I
Trọng lượng thép hình I có thể tính toán bằng công thức chung và công thức chi tiết cho từng quy cách. Dưới đây là cách tính trọng lượng thép hình I mà bạn có thể tham khảo:
Công thức chung:
P=7850×L×A
Trong đó:
- P là trọng lượng (kg),
- 7850 (kg/m³) là khối lượng riêng của thép,
- L là chiều dài thanh thép (m),
- A là diện tích tiết diện ngang (m²).
Công thức chi tiết cho thép hình I theo tiêu chuẩn:

Trong đó:
- H là chiều cao tiết diện (mm),
- B là chiều rộng cánh (mm),
- d là chiều dày bụng (mm),
- t là chiều dày cánh (mm),
- r là bán kính lượn (mm).
Sau khi tính diện tích tiết diện (cm²), bạn hãy nhân với 7850 để ra trọng lượng (kg/m). Công thức này được áp dụng rộng rãi trong ngành xây dựng và cơ khí để tính trọng lượng thép hình I theo quy chuẩn kỹ thuật.
Bảng tra trọng lượng thép hình I theo tiêu chuẩn
Các giá trị trọng lượng thép hình I có thể thay đổi đôi chút tùy theo tiêu chuẩn sản xuất (JIS, ASTM, TCVN), nhưng nhìn chung đều nằm trong dải trọng lượng đã quy định. Dưới đây là bảng tra trọng lượng thép hình I theo tiêu chuẩn TCVN 7571-15:2019 (dựa trên JIS G3192) mà bạn có thể tham khảo:
| Mã thép | Kích thước (H × B × d × t) (mm) | Trọng lượng (kg/m) |
| I100 | 100 × 55 × 4.5 × 7 | 9.00 |
| I120 | 120 × 64 × 4.8 × 7.3 | 11.50 |
| I150 | 150 × 75 × 5.0 × 7.0 | 14.20 |
| I194 | 194 × 150 × 6.0 × 8.0 | 23.00 |
| I200 | 200 × 100 × 5.5 × 8.0 | 18.00 |
| I250 | 250 × 125 × 6.0 × 9.0 | 25.90 |
| I300 | 300 × 150 × 7.0 × 9.0 | 36.70 |
| I350 | 350 × 175 × 8.0 × 11.0 | 49.60 |
| I400 | 400 × 200 × 8.0 × 13.0 | 56.80 |
| I450 | 450 × 200 × 9.0 × 10.0 | 66.00 |
| I500 | 500 × 200 × 10.0 × 10.0 | 72.00 |
| I600 | 600 × 200 × 11.0 × 12.0 | 82.00 |
Lưu ý khi tính trọng lượng thép hình I
Khi tính trọng lượng thép hình I, người dùng cần chú ý một số điểm quan trọng:
- Cần xác định rõ tiêu chuẩn sản xuất (JIS, ASTM, TCVN) để tránh sai số do khác biệt về kích thước.
- Phải đo đúng thông số H, B, d, t và r bằng dụng cụ đo chính xác trước khi áp dụng công thức.
- Trường hợp dùng bảng tra, cần chọn đúng loại thép hình I thay vì thép H, vì hai loại này có hình dáng gần giống nhau nhưng trọng lượng khác biệt.
- Khi lập dự toán, nên cộng thêm 2 – 3% hao hụt để đảm bảo đủ vật liệu cho thi công.

Nắm vững cách tính trọng lượng thép hình I là kỹ năng quan trọng đối với kỹ sư, nhà thầu và cả chủ đầu tư. Việc áp dụng đúng công thức và bảng tra giúp đảm bảo tính toán chính xác, quản lý chi phí hiệu quả và lựa chọn vật liệu phù hợp với yêu cầu công trình. Trong bối cảnh thép là vật liệu có giá trị lớn, việc kiểm soát chặt chẽ trọng lượng thép hình I chính là cách để tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo chất lượng thi công.
Nam Vượng - Mang tới giải pháp công nghệ hiện đại với giá thành tốt nhất
Website: https://mayhannamvuong.com
Hotline: 0982 126 158
CSKH: 0979 903 658
Địa chỉ:
- Bắc Ninh: Lô A17, Đường Trần Phú (Quốc Lộ 1A), P. Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh
- TP.HCM: Số 008A, Tòa nhà Besco An Sương, Quốc Lộ 1A, P. Trung Mỹ Tây, Q12, HCM
- Nhà Máy: Lô M1 KCN Đại Đồng - Hoàn Sơn, P. Tân Hồng, TP Từ Sơn, Bắc Ninh.
Email: [email protected]



